Ung thư cổ tử cung đại cương

Ung thư cổ tử cung (CTC) là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ, chiếm khoảng 12% của tất cả các ung thư ở nữ giới. Tuổi trung bình phụ nữ bị ung thư CTC xâm lấn là 48-52 tuổi.

1 – Đại cương

Ung thư cổ tử cung (CTC) là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ, chiếm khoảng 12% của tất cả các ung thư ở nữ giới. Tuổi trung bình phụ nữ bị ung thư CTC xâm lấn là 48-52 tuổi.

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư CTC thay đổi nhiều theo yếu tố địa lý. Tỷ lệ mắc bệnh ở Châu Âu và Bắc Mỹ trong phạm vi từ 10-20 trường hợp mới trên 100.000 phụ nữ mỗi năm. Tại Việt nam: Thống kê của bệnh viện K Hà nội (1994) cho thấy ung thư CTC tại Miền Bắc đứng thứ 3 trong các ung thư tại phụ nữ với 7,7 trường hợp mắc mới mỗi năm/100.000 dân. Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo thống kê của trung tâm ung bướu thành phố Hồ Chí Minh (1997) ung thư CTC là ung thư hay gặp nhất ở phụ nữ với tỷ lệ 35 trường hợp mắc mới mỗi năm /100.000 dân.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, phụ nữ nhiễm Human papiloma virus (HPV) có nguy mắc ung thư cổ tử cung cao, đặc biệt khi nhiễm HPV týp 16 và 18. Các chương trình sàng lọc nhằm phát hiện sớm ung thư CTC như: tìm HPV tại CTC, làm phiến đồ CTC âm đạo (gọi là xét nghiệm PAP) đã cho phép giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.

> xem thêm: Dấu hiệu ung thư cổ tử cung

2 – Tổn thương mô bệnh học

Tổn thương loạn sản tại CTC thường bắt đầu từ một hay một nhóm tế bào biểu mô, tiến triển trong thời gian 10 đến 15 năm, từ loạn sản nhẹ, loạn sản trung bình, loạn sản nặng, rồi thành ung thư tại chỗ và ung thư xâm nhập.

Các thể mô bệnh học:

Ung thư biểu mô vẩy (Squamous cell carcinoma) chiếm 80% – 85%. Ung thư biểu mô tuyến (Adeno carcinoma) chiếm khoảng 10%. Ung thư biểu mô tuyến vẩy U dạng Carcinoid, u hắc bào ác tính, sarcoma cơ trơn, sarcoma mô đệm… là các thể mô bệnh học hiếm gặp.

3 – Lâm sàng và chẩn đoán

3-1. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng gắn liền với mức độ tiến triển của bệnh.

3.1.1. Giai đoạn tại chỗ, giai đoạn vi xâm nhập: Bệnh thường không có biểu hiện lâm sàng gì đặc biệt Chỉ có thể được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học

3.1.2. Giai đoan ung thư xâm nhập: Triệu chứng đầu tiên đó là ra máu âm đạo bất thường: ra máu sau giao hợp, ra máu sau mãn kinh. Ra dịch nhầy âm đạo màu vàng, hoặc lẫn máu, có mùi hôi Khi ung thư lan rộng: + Triệu chứng chén ép: đau hông, đau thắt lưng, phù chi + Xâm lấn bàng quang: đái máu + Xâm lấn trực tràng: đi ngoài ra máu Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, gầy sút, thiếu máu

3.2. Chẩn đoán xác định

3.2.1. Ung thư CTC tại chỗ và vi xâm lấn, dựa vào Phiến đồ âm đạo, cổ tử cung Soi và sinh thiết cổ tử cung để chẩn đoán giải phẫu bệnh Nạo ống CTC: nếu bệnh nhân có phiến đồ âm đạo bất thường, soi CTC không thấy tổn thương, cần tìm tổn thương nghi ngờ trong ống CTC bằng nạo ống CTC. Khoét chóp CTC: xét nghiệm mô bệnh học phần bệnh phẩm khoét chóp cho phép đánh giá mức độ xâm nhập mô đệm của CTC.

3.2.2. Ung thư CTC xâm nhập, dựa vào Khám bằng mỏ vịt xác định

+ Hình ảnh tổn thương tại CTC: U thể sùi, U thể sùi loét, U thể loét U thể thâm nhiễm

+ Đánh giá kích thước u + Mức độ xâm lấn cùng đồ, âm đạo + Di căn âm đạo + Sinh thiết u chẩn đoán mô bệnh học

Thăm âm đạo và trực tràng Đánh giá xâm lấn nền dây chằng rộng (Parametre) Xác định xâm lấn cùng đồ, âm đạo Xác định nhân di căn âm đạo Xác định xâm lấn trực tràng

Khám toàn thân: Hệ thống hạch ngoại vi (hạch bẹn, hạch thượng đòn, hạch cổ. Khám bụng phát hiện cổ chướng…

Các xét nghiệm thăm dò khác: Soi bàng quang để đánh giá xâm lấn bàng quang Soi trực tràng để đánh giá xâm lấn trực tràng Chụp UIV: xem niệu quản có bị đè ép. Chụp bạch mạch cho phép đành giá tình trạng di căn hạch Chụp X quang phổi Chụp CT. Scan hoặc MRI bụng và tiểu khung để đánh giá tình trạng di căn hạch và mức độ xâm lấn tiểu khung. Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u SCC-Ag (Squamous Cell Carcinoma Angtigen) để tiên lượng bệnh, đánh giá kết quả điều trị và theo dõi tái phát, di căn sau điều trị.

3.3. Chẩn đoán giai đoạn bệnh theo TNM và FIGO

 

  TNM       FIGO     Tx                                Không đánh giá được u nguyên phát

T0                               Không có bằng chứng về khối u nguyên phát

Tis             0               Ung thư tại chỗ

T1               I               Ung thư khu trú tại CTC

T1A          I1A             Ung thư xâm lấn tiền lâm sàng

T1A1        IA1             Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤ 3mm, rộng ≤ 7mm

T1A2        IA2             Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤ 5mm, rộng ≤ 7mm

T1B           IB              Tổn thương khu trú ở CTC chưa lan đến các túi cùng

T1B1        IB1             Đường kính lớn nhất của tổn thương ≤ 4cm

T1B2        IB2             Đường kính lớn nhất của tổn thương > 4cm

T2               II               Ung thư xâm lấn quá CTC nhưng chưa đến  thành

                                    khung xương  hay chưa tới 1/3 dưới âm đạo

T2A            IIA             Chưa xâm lấn parametre

T2B            IIB             Xâm lấn parametre

T3               III              Ung thư ăn lan đến thành khung xương chậu hoặc

                                    tới 1/3 dưới âm đạo hoặc dẫn đến thận ứ nước

T3A             IIIA           Ung thư ăn lan đến 1/3 dưới âm đạo không

                                     lan đến thành khung chậu

T3B            IIIB            Ung thư lan đến thành khung chậu hoặc gây thận

                                     ứ nước hoặc mất chức năng

T4               IVA           Ung thư xâm lấn bàng quang, trực tràng hoặc

                                     lan ra ngoài khung chậu

Di căn hạch vùng (gồm hạch quanh CTC, parametre, hạch hố bịt, hạch chậu gốc, chậu trong, chậu ngoài, trước xương cùng).

Nx                                 Không đánh giá được di căn hạch vùng

N0                                 Không di căn hạch vùng

N1                                 Di căn hạch vùng

Di căn xa

Mx                                  Không đánh giá được di căn xa

M0                                 Không có di căn xa

M1               IVB            Di căn xa

Các phương pháp phân loại giai đoạn này chỉ áp dụng cho các ung thư biểu mô cổ tử cung.

4. Điều trị

Chỉ định điều trị ung thư CTC phụ thuộc vào giai đoạn bệnh

4.1. Ung thư CTC giai đoạn tại chỗ (in situ):

Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: khoét chóp CTC và theo dõi. Các trường hợp khác: cắt tử cung toàn bộ

4.2. Ung thư CTC giai đoạn IA1: ­

Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: khoét chóp CTC, kiểm tra diện cắt. + Nếu không còn ung thư tại diện cắt: theo dõi. + Nếu còn tổn thương tại diện cắt: cắt tử cung toàn bộ. Các trường hợp khác: cắt tử cung toàn bộ

4.3. Ung thư CTC giai đoạn IA2:

Bệnh nhân còn trẻ có nhu cầu sinh con: Khoét chóp CTC và vét hạch chậu 2 bên. Kiểm tra mô bệnh học tại tra diện cắt và hạch chậu. + Không còn ung thư tại diện cắt và chưa di căn hạch: theo dõi. + Còn ung thư tại diện cắt: cắt tử cung toàn bộ. + Di căn hạch chậu: Xạ trị hệ hạch chậu Các trường hợp khác: cắt tử cung toàn bộ và vét hạch chậu hai bên, Nếu xét nghiệm mô bệnh học có di căn hạch chậu: xạ trị tiểu khung sau mổ 50-55 Gy.

4.4. Ung thư CTC giai đoạn IB-IIA:

4.4.1. Phương pháp phẫu thuật Chỉ định: + Phụ nữ trẻ cần bảo tồn buồng trứng + Kích thước u ≤ 2 Cm Phương pháp phẫu thuật: Phương pháp Wertheim Meig typ 3 (phân loại Piver và Rutledge1974). Cắt tử mở rộng (Cắt rộng Parametre ngoài niệu quản) Vét hạch chậu 2 bên.

4.4.2. Phương pháp xạ trị kết hợp phẫu thuật: áp dụng với u mọi kích thước Xạ trị tiền phẫu: U < 4 Cm: xạ áp sát (Cs 137) liều tại A 65-70 Gy. U ≥ 4 Cm: xạ ngoài nhằm thu nhỏ u, liều toàn khung chậu 20-30 Gy. Sau đó xạ áp sát (Cs 137), liều tại A 65-70 Gy.

Phẫu thuật: + Được tiến hành sau nghỉ xạ trị 4 đến 6 tuần + Phẫu thuật cắt tử cung mở rộng và vét hạch chậu 2 bên (phẫu thuật Wertheim-Meig typ I hoặc II: cắt Parametre phía trong hoặc tới niệu quản)

Xạ trị hậu phẫu: Nếu diện cắt âm đạo, Parametre hoặc CTC còn ung thư: Xạ áp sát mỏm cụt âm đạo, liều 25-30 Gy. Có di căn hạch chậu: Xạ ngoài nâng liều tại vùng chậu lên 50-55 Gy (che trì vùng giữa tiểu khung).

4.4.3. Phương pháp xạ trị triệt căn

Tổng liều tại hệ hạch: 50-55 Gy Tổng liều tại điểm A: 80-85 Gy

4.5. Ung thư CTC giai đoạn IIB-III:

4.5.1. Phương pháp xạ trị triệt căn Xạ ngoài với liều 30-40 Gy. U thu nhỏ thì xạ áp sát (Cs 137) tổng liều điểm A 80-90 Gy. Sau đó xạ ngoài bổ xung thêm 20-25 Gy, che trì vùng CTC, nâng liều tại khung chậu lên 55-60 Gy. Có thể xạ trị hạch chủ bụng liều 40-45 Gy.

4.5.2. Phương pháp hóa trị kết hợp xạ trị

4.5.2.1. Hóa xạ trị đồng thời

Thường truyến Cisplatin với liều 40 mg/m2 da, tuần một lần, trong 5 tuần. Sau khi truyền xong 2 giờ bệnh nhân có thể tiếp tục xạ trị Kết hợp xạ trị ngoài vào khung chậu và xạ áp sát. Liều xạ toàn tiểu khung 50 Gy, áp sát nâng liều tại A lên 65 Gy

4.5.2.2. Hóa xạ trị xen kẽ Hóa trị liệu: thường dùng các phác đồ có 5 FU + Cisplatin Liều lượng: + 5FU 750 mg/m­­­2 da/ngày 1-6 + Cisplatin 75 mg/m2 da ngày 1 + Giữa các đợt nghỉ 21 ngày Sau hóa trị liệu 3 đến 4 đợt chuyển xạ trị Xạ trị toàn tiểu khung 50 Gy, áp sát nâng liều tại A lên 65 Gy. Sau đó cân nhắc truyền thêm 2 đến 3 đợt hóa chất sau xạ trị

4.6. Ung thư CTC giai đoạn IV

4.6.1. Ung thư xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng Còn khả năng phẫu thuật: + Phẫu thuật vét đáy chậu trước, + Phẫu thuật vét đáy chậu sau + Phẫu thuật vét đáy chậu toàn bộ + Sau đó kết hợp hóa trị và xạ trị sau mổ Không còn khả năng phẫu thuật: Hóa xạ trị kết hợp, liều được xác định trên từng bệnh nhân cụ thể.

4.6.2. Ung thư di căn xa: Tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể mà có thể cân nhắc kết hợp hóa xạ trị hoặc chỉ điều trị nâng đỡ và chăm sóc triệu chứng đơn thuần.

Phác đồ điều trị xin xem tại phần File đính kèm

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thanh Ái,Tôn Thất Cầu và cộng sự(2002). “Kết quả bước đầu điều trị ung thư CTC bằng xạ ngoài tại khoa ung bướu bệnh viện Trung ương Huế”.Tạp chí y học thực hành số 431 năm 2002.

2. Bùi Diệu,Võ Văn Xuân và cộng sư (1995). “Nhận xét bước đầu áp dụng kỹ thuật xạ trị nạp nguồn sau (Afterloading) điều trị ung thư CTC”.Tạp chí y học thực hành,chuyên san ung thư học tháng 11- 1995.

3. Nguyễn Bá Đức,Bùi Diệu và cộng sự(2004). “Kết quả bước đầu áp dụng điều trị hóa chất- tia xạ đồng thời ung thư CTC giai đoạn IIB-III”.Tạp chí y học thực hành,hội thảo quốc gia phòng chống ung thư số 489 năm 2004

4. Piver MS.,Rutledge F.,Smith JP. Five classes of extended hysterectomy for women with cervical cancer. Obstet Gynecol 1974;44:265-272.

5. Frederick B.Stehman.,Carlos A.Perez.,Robert J.Kurman(2000). Uterine cervix. Principles and practice of gynecologic oncology,chepter 29 , PP. 841-918.

6. Body G,Calais G,Dargent G,Horiot JC,Lasac J,Le Floch O.Le traitement du cancer du col.EncyclMédChir(Éditión Scientifiques et Médicales Elsevier AS,Paris).Gynécologie,600-A-20,600-A-30,1990:1-30.

7. G.Micheel.,A.Gerbaulet.,C.Lhomme.Le traitement des épithéliomas invasifs du col utérin: experience de I,institute Gustave-Roussy. La revue du praticien 1990,N0 1,26 – 30.

8. Gilles Body.,AM Alonso.,Fanta Diallo Diabaté(2002). Traitement des cancers du col des stades I et II par association radiochirurgicale. Encyclopédie médico – Chirurgicale,605 – A – 65,2002,6p.

CHỦ ĐỀ ĐANG XEM:

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *