Phòng chống ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng (UTVH) là bệnh đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Theo ghi nhận ung thư Hà nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh này ở nam giới là 9,2 người /100.000 dân và ở nữ giới là 4,8 người/100.000 dân.

Dấu hiệu ung thư vòm họng

1/ Đại cương

Ung thư vòm họng (UTVH) là bệnh đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Theo ghi nhận ung thư Hà nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh này ở nam giới là 9,2 người /100.000 dân và ở nữ giới là 4,8 người/100.000 dân.

Hàng năm khoa xạ trị bệnh viện K nhận điều trị trung bình từ 250 – 300 bệnh nhân ung thư vòm họng mới mắc. Ung thư vòm họng là một bệnh mang đặc điểm vùng. Trên thế giới hình thành ba khu vực địa lý, ở đó tỉ lệ mắc bệnh hoàn toàn khác nhau:

. Khu vực có nguy cơ mắc cao:

Bao gồm miền Nam Trung quốc, các nước vùng đông nam châu á.

Khu vực có nguy cơ trung bình và ngày càng có xu hướng tăng lên:

Bao gồm các nước ở vùng bắc Phi.

. Khu vực có nguy cơ thấp:

các nước châu Âu, châu Mỹ.

Chẩn đoán ung thư vòm họng thường bị chậm do đặc điểm về vị trí giải phẫu khó khám, các triệu chứng vay mượn của các bộ phận quanh vòm họng.

Nếu bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, cơ may chữa khỏi rất cao trung bình từ 70 – 90%, nếu chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn muộn cơ may chữa khỏi chỉ còn từ 15 – 30%.

UTVH cho tới nay được điều trị chủ yếu bằng xạ trị cho giai đoạn sớm, hoá trị kết hợp với xạ trị ở giai đoạn muộn.

2. Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ra UTVH cho tới nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy vậy có rất nhiều giả thiết:

2.1. Virut:

Qua nhiều nghiên cứu thấy bệnh này có liên quan đến virút Epstein – Barr (EBV). Kháng thể chống virút EBV cao ở các bệnh nhân UTVH loại biểu mô không biệt hoá.

2.2. Bẩm tố di truyền

Nhiều trường hợp UTVH được phát hiện trong một gia đình. Tỉ lệ tăng cao của kháng nguyên HL – A2 ở vị trí thứ nhất và sự thiếu hụt ở vị trí thứ hai của kháng nguyên BW46 hình như tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện UTVH.

2.3. Môi trường

Kiều dân Trung quốc di tản sang Mỹ ít bị UTVH hơn ở trong nước làm cho người ta nghĩ tới vai trò của môi trường tác động vào bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm EBV mạn tính là hai yếu tố nguy cơ cao đã được xác định.

2.4. Thức ăn và cách chế biến.

Thức ăn chế biến qua các khâu lên men như rượu, bia, cá muối, dưa khú, nước mắm có chứa nhiều chất Nitrosamin có liên quan đến một số loại ung thư của đường tiêu hoá, và UTVH.

2.5. Tuổi và giới

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thấp nhất là 5 và cao nhất là 85, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất từ 30 – 55 chiếm tỉ lệ 70%.

. Giới: Bệnh gặp ở cả hai giới, tuy nhiên tỉ lệ nam/nữ = 2,5/1.

3. Triệu chứng

3.1. Triệu chứng sớm

. Đau đầu thường âm ỉ, lan toả

. ù tai: Thường ù tai một bên như tiếng xay thóc hoặc ve kêu, xu hướng ngày càng tăng.

. Ngạt mũi, xỉ mũi ra máu, hoặc chảy máu cam.

Các triệu chứng nhức đầu, ù tai, ngạt mũi rất dễ lầm lẫn với cảm cúm, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu. Tuy nhiên các triệu chứng sớm của UTVH thường ở một bên ngày càng tăng nặng. Các phương pháp điều trị nội khoa không có kết quả.

3.2. Triệu chứng muộn

. Đau đầu

Thường khu trú có những cơn dữ dội.

. ù tai

ù tai liên tục, giảm thính lực dần, một số trường hợp bị điếc.

. Ngạt mũi

Ngạt mũi liên tục và kèm theo chảy mủ lẫn máu lờ lờ như máu cá.

. Nổi hạch cổ

Nhóm hay gặp nhất là hạch góc hàm, đặc điểm nổi bật là hạch nhỏ, chắc, không đau thường tình cờ phát hiện, sau đó có thể xuất hiện thêm nhiều hạch ở một hoặc cả hai bên cổ. Hạch to dần phá vỡ vỏ bọc gây lở loét sùi ra da, lúc này bệnh nhân mới thấy đau.

. Liệt dây thần kinh sọ não: Thường gặp các dấu hiệu lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, vẹo lưỡi, muộn hơn có thể gặp dấu hiệu nuốt sặc vv…

3.3. Cận lâm sàng

3.3.1. Nội soi

Soi vòm họng bằng gương gián tiếp, một số trường hợp khó phải soi bằng ống mềm ánh sáng lạnh để đánh giá khối u và bấm sinh thiết.

3.3.2. Xét nghiệm tế bào và mô bệnh học

. Chẩn đoán tế bào

. Dùng phương pháp quyệt vòm cho các u ở vòm không rõ. Dùng kim chọc hút hạch cổ.

. Chẩn đoán mô bệnh học:

Thực hiện bằng bấm sinh thiết u qua đường mũi hoặc họng miệng. Kết quả thường thấy hình ảnh tổn thương như sau:

– Ung thư biểu mô không biệt hoá 86,6%

– Ung thư biểu mô vảy không sừng hoá 7,68%

– Ung thư biểu mô vảy sừng hoá 0,9%

– Ung thư biểu mô tuyến nang 0,23%

– Các loại khác 4,54%

Những trường hợp cá biệt phải chẩn đoán gián tiếp qua sinh thiết hạch cổ.

3.3.3. Chẩn đoán hình ảnh

. Chụp sọ tư thế Hirtz, Blondeau, sọ nghiêng

. Khi có điều kiện chụp Scaner (CT) hoặc cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)

. Siêu âm ổ bụng để tìm di căn

. Chụp xạ hình xương để tìm các ổ vi di căn sớm ở hệ thống xương.

. Chụp phổi để đánh giá tình trạng tim phổi, trung thất.

3.3.4. Xét nghiệm sinh hoá

. Thử các phản ứng IgA/VCA; IgA/EA; IgA/EBNA trước, trong và sau điều trị để đánh giá tiên lượng.

4. Chẩn đoán

4.1. Chẩn đoán xác định

Dựa và các dữ liệu khám lâm sàng và mô bệnh học

4.2. Xếp loại giai đoạn bệnh

Theo xếp loại của UICC 1999.

. Khối u (T):

– T1: u ở trong giới hạn ở vòm

– T2: u lan tới tổ chức phần mềm của họng miệng hoặc hốc mũi

– T2a: u chưa xâm lấn ra cạnh thành họng

– T2b: u xâm lấn ra cạnh thành họng

– T3: u xâm lấn xương hoặc các xoang cạnh mũi

– T4: u xâm lấn vào trong sọ hoặc xâm lấn các dây thần kinh đáy sọ, hố thái dương, hạ họng hoặc mắt.

. Hạch cổ (N)

– N1: hạch cùng bên với u đường kính lớn nhất <=3cm.

– N2:

+ N2a: Hạch cổ cùng bên đường kính lớn nhất >3 và <6cm

+ N2b: Nhiều hạch cùng bên đường kính lớn nhất <=6cm

+ N2c: Hạch cổ hai bên đường kính lớn nhất <=6cm

– N3: Một hoặc nhiều hạch đường kính lớn nhất >6cm

. Di căn xa (M)

– MX: Không phát hiện thấy di căn xa

– MO: Không có di căn xa

– M1: Có di căn xa

5. Điều trị

5.1. Xạ trị đơn thuần

. Chỉ định cho các giai đoạn sớm T1, T2, N0, N1, M0

. Kỹ thuật xạ trị: Trải liều 2Gy ngày, 10Gy tuần, tổng liều xạ cho T1, T2: 65 – 70Gy; N0: 50Gy; N1: 60 – 65Gy.

5.2. Hoá trị kết hợp với xạ trị

. Chỉ định cho các giai đoạn muộn T3, T4, N2, N3 và một số trường hợp M1.

. Các hoá chất chủ yếu theo phác đồ 5FU kết hợp với Cisplatine, ba đợt sau đó chuyển sang xạ trị phối hợp.

. Kỹ thuật xạ trị như trên, tổng liều xạ cho T3, T4 từ 70 – 75Gy; N2, N3 trung bình 65 – 70Gy, thời gian 7 – 8 tuần.

5.3. Phẫu thuật

. Chỉ định cho các trường hợp hạch còn sót lại sau xạ trị 2 tháng.

6. Tiên lượng

Ung thư vòm họng có tiên lượng tốt, tỉ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn sớm I, II từ 70 – 90%, giai đoạn III và IV chỉ còn 15%-30%

7. Khuyến cáo

Trước một, hoặc hai các dấu hiệu sau:

– Đau đầu một bên kéo dài

– ù tai một bên kéo dài

– Ngạt mũi một bên, chảy máu cam

– Lác mắt

– Tê mặt một bên

– Tình cờ phát hiện hạch cổ không sưng nóng đỏ đau

Nếu điều trị nội khoa sau hai tuần không hiệu quả cần khẩn trương đến các cơ sở khám chuyên khoa để xác định. UTVH là một bệnh có cơ may chữa khỏi với tỉ lệ cao nếu được điều trị ở giai đoạn sớm.

XEM THÊM BÀI VIẾT KHÁC CÙNG CHỦ ĐỀ:

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *